C-GMP

01/10/2026 7 phút đọc

Khiếu nại và thu hồi mỹ phẩm: quy trình và trách nhiệm

Một hệ thống xử lý khiếu nại tốt giúp phát hiện sớm vấn đề trước khi nó lan rộng; một quy trình thu hồi được diễn tập giúp doanh nghiệp hành động nhanh và có kiểm soát khi buộc phải rút hàng.

Khiếu nại và thu hồi mỹ phẩm: quy trình và trách nhiệm
Truy xuất số lô thành phẩm phục vụ diễn tập thu hồi

Không nhà sản xuất nào muốn thu hồi sản phẩm, nhưng mọi nhà máy làm theo GMP đều phải sẵn sàng cho tình huống đó. Thu hồi mỹ phẩm là hoạt động rút một hoặc nhiều lô sản phẩm khỏi chuỗi phân phối hoặc khỏi tay người tiêu dùng khi có cơ sở cho thấy sản phẩm không đạt chất lượng hoặc có thể gây rủi ro. Phần lớn các cuộc thu hồi bắt đầu từ một khiếu nại, vì vậy hai quy trình này luôn đi cùng nhau.

ISO 22716 dành chương 14 cho khiếu nại và thu hồi: khiếu nại phải được xem xét, điều tra và theo dõi; nhà máy phải có cách để triển khai thu hồi nhanh và có người được giao trách nhiệm điều phối. Bài viết trình bày cách tổ chức các bước này và phân định trách nhiệm giữa nhà máy gia công với chủ sở hữu sản phẩm.

1. Khung yêu cầu và phạm vi trách nhiệm

Cần lưu ý ISO 22716 không áp dụng cho hoạt động phân phối thành phẩm. Vì vậy, yêu cầu của tiêu chuẩn tập trung vào phần nhà máy làm được: tiếp nhận, điều tra, cung cấp dữ liệu truy xuất, phối hợp và xử lý hàng thu về. Việc thông báo cho nhà phân phối, điểm bán và người tiêu dùng do bên đưa sản phẩm ra thị trường tổ chức.

Ở Việt Nam, Thông tư 06/2011/TT-BYT quy định về quản lý mỹ phẩm, trong đó có kiểm tra hậu mại. Theo quy định hiện hành về quản lý mỹ phẩm, tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường có trách nhiệm thu hồi sản phẩm không đạt yêu cầu và báo cáo cơ quan quản lý; cơ quan quản lý cũng có thể yêu cầu thu hồi. Thời hạn và hình thức báo cáo cụ thể cần đối chiếu văn bản hiện hành tại thời điểm xảy ra sự việc.

ViệcNhà máy gia côngChủ sở hữu sản phẩm
Tiếp nhận khiếu nại từ thị trườngNhận chuyển tiếp, ghi nhậnTiếp nhận trực tiếp, chuyển nhà máy
Điều tra kỹ thuậtHồ sơ lô, mẫu lưu, kiểm nghiệmCung cấp mẫu khiếu nại, thông tin phân phối
Quyết định thu hồiCung cấp dữ liệu, kiến nghịQuyết định, chịu trách nhiệm
Thông báo thị trường, báo cáo cơ quan quản lýHỗ trợ hồ sơThực hiện
Xử lý hàng thu vềBiệt trữ, đánh giá, huỷ nếu được giaoPhê duyệt phương án xử lý

Cách phân chia trên chỉ là ví dụ; trách nhiệm thực tế phải được ghi trong hợp đồng chất lượng (xem gia công mỹ phẩm và GMP).

2. Tiếp nhận và ghi nhận khiếu nại

Mỗi khiếu nại, dù qua điện thoại, mạng xã hội hay đại lý, cần được ghi vào sổ hoặc hệ thống với mã số riêng. Thông tin tối thiểu nên thu thập:

  • Tên sản phẩm, số lô, hạn dùng: không có số lô thì việc điều tra gần như không thể khoanh vùng.
  • Nơi mua, thời điểm mua, cách bảo quản: giúp phân biệt lỗi sản xuất với lỗi bảo quản, vận chuyển.
  • Mô tả vấn đề, ảnh chụp, sản phẩm còn lại nếu người khiếu nại đồng ý gửi về.
  • Với phản ứng trên da: vùng sử dụng, thời gian dùng, các sản phẩm dùng kèm, diễn biến — thu thập khi được người dùng đồng ý và bảo mật thông tin cá nhân.

3. Phân loại và ưu tiên xử lý

Nhóm khiếu nạiVí dụMức ưu tiên gợi ý
Nghi ngờ ảnh hưởng sức khoẻKích ứng, mẩn đỏ sau khi dùngCao, xử lý ngay
Nghi ngờ nhiễm vi sinh, biến chấtCó mùi lạ, đổi màu, phồng chai, tách lớpCao
Sai thông tin ghi nhãnNhãn sai sản phẩm, thiếu số lôCao nếu ảnh hưởng thông tin thành phần
Lỗi bao bì, cảm quanVòi bơm hỏng, nắp lỏng, màu khác lô trướcTrung bình
Nghi ngờ hàng giảBao bì, số lô không khớp dữ liệu nhà máyCao, phối hợp chủ sở hữu

Khiếu nại về phản ứng trên da không đồng nghĩa sản phẩm lỗi; cơ địa, cách dùng hay sản phẩm dùng kèm đều có thể là nguyên nhân. Tuy vậy, mọi trường hợp đều cần ghi nhận và theo dõi xu hướng theo lô.

4. Điều tra khiếu nại

  1. Kiểm tra mẫu lưu cùng lô: nếu mẫu lưu bình thường mà mẫu khiếu nại bất thường, khả năng cao vấn đề phát sinh sau xuất xưởng. Xem bài mẫu lưu mỹ phẩm.
  2. Rà soát hồ sơ lô: sai lệch đã ghi nhận, kết quả kiểm nghiệm xuất xưởng, nguyên liệu và bao bì đã dùng.
  3. Tra các khiếu nại khác cùng lô hoặc cùng sản phẩm để đánh giá vấn đề cá biệt hay hệ thống.
  4. Kiểm nghiệm khi cần: so sánh mẫu khiếu nại với mẫu lưu theo các chỉ tiêu liên quan, ví dụ vi sinh theo giới hạn trong hướng dẫn ASEAN về giới hạn chất nhiễm.
  5. Kết luận: lỗi sản xuất, lỗi bảo quản – phân phối, do cách sử dụng hoặc chưa xác định được; trả lời người khiếu nại và mở CAPA khi cần (xem sai lệch và CAPA mỹ phẩm).

5. Khi nào quyết định thu hồi

Quyết định thu hồi dựa trên đánh giá rủi ro, không dựa trên số lượng khiếu nại. Những tình huống thường dẫn đến thu hồi gồm: kết quả vi sinh vượt giới hạn hoặc phát hiện vi sinh vật chỉ định; phát hiện chất cấm hoặc tạp chất vượt giới hạn cho phép; nhầm nhãn làm sai lệch thông tin thành phần, cảnh báo; bao bì lỗi có thể gây hại khi dùng. Quyết định cần xác định rõ các lô bị ảnh hưởng và mức thu hồi: đến nhà phân phối, đến điểm bán hay đến người tiêu dùng.

6. Triển khai thu hồi

  1. Lập nhóm thu hồi với người điều phối đã được chỉ định sẵn, có danh bạ liên hệ cập nhật.
  2. Truy xuất xuôi: từ số lô xác định số lượng đã xuất, cho ai, khi nào; truy xuất ngược để xem lô nguyên liệu, bao bì liên quan có dùng cho lô khác không.
  3. Thông báo cho các bên trong chuỗi phân phối theo mức thu hồi đã quyết định.
  4. Báo cáo cơ quan quản lý theo quy định hiện hành về quản lý mỹ phẩm.
  5. Hàng thu về được biệt trữ ở khu riêng, có nhãn nhận diện, tách khỏi hàng đạt (xem kho mỹ phẩm GMP).
  6. Đối chiếu số lượng: đã xuất – còn tồn trên thị trường – đã thu về; giải thích phần chênh lệch.
  7. Xử lý hàng thu về theo phương án được phê duyệt, huỷ có biên bản; lập báo cáo kết thúc thu hồi.

7. Diễn tập thu hồi

Quy trình thu hồi chưa từng chạy thử thường lộ điểm yếu đúng lúc cần dùng: danh bạ cũ, dữ liệu xuất hàng nằm rải rác, không ai nhớ ai là người điều phối. Diễn tập thu hồi (mock recall) giúp phát hiện các điểm này. Nhiều doanh nghiệp tổ chức định kỳ, thường hằng năm, với kịch bản như sau:

  • Chọn ngẫu nhiên một lô thành phẩm đã xuất.
  • Truy xuất xuôi đến khách hàng cuối cùng nhà máy giao hàng, và truy xuất ngược đến lô nguyên liệu, bao bì.
  • Đo thời gian hoàn thành so với mục tiêu doanh nghiệp tự đặt.
  • Kiểm tra danh bạ liên hệ bằng cách liên lạc thật (thông báo rõ là diễn tập).
  • Đối chiếu số lượng và ghi bài học, mở hành động khắc phục nếu phát hiện lỗ hổng.

Tại Butter-C, mỗi lô gia công có hồ sơ lô và mẫu lưu tại nhà máy Thanh Oai, giúp cung cấp dữ liệu truy xuất khi Quý khách cần điều tra khiếu nại hoặc chuẩn bị thu hồi.

Câu hỏi thường gặp

Khiếu nại kích ứng da có nghĩa là sản phẩm bị lỗi không?

Không nhất thiết. Cần điều tra mẫu lưu, hồ sơ lô và xu hướng khiếu nại cùng lô trước khi kết luận.

Nhà máy gia công có tự quyết định thu hồi được không?

Quyết định thuộc về bên đưa sản phẩm ra thị trường; nhà máy cung cấp dữ liệu, kiến nghị và phối hợp theo hợp đồng chất lượng.

Bao lâu nên diễn tập thu hồi một lần?

Không có tần suất chung bắt buộc cho mọi doanh nghiệp; thông lệ là định kỳ, thường hằng năm, và sau khi có thay đổi lớn về hệ thống phân phối.

Tài liệu tham khảo

  1. ISO 22716:2007. Cosmetics — Good Manufacturing Practices (GMP) — Guidelines on Good Manufacturing Practices. International Organization for Standardization.
  2. ASEAN Cosmetic Directive (ACD), Appendix VI — ASEAN Guidelines for Cosmetic Good Manufacturing Practice. ASEAN Cosmetic Committee.
  3. Bộ Y tế. Thông tư 06/2011/TT-BYT ngày 25/01/2011 quy định về quản lý mỹ phẩm.
  4. Chính phủ. Nghị định 93/2016/NĐ-CP ngày 01/07/2016 quy định về điều kiện sản xuất mỹ phẩm.
  5. ASEAN Guidelines on Limits of Contaminants for Cosmetics. ASEAN Cosmetic Committee.

Bắt đầu

Trao đổi về sản phẩm Quý khách dự định triển khai

Quý khách vui lòng gửi định hướng sản phẩm và sản lượng dự kiến. Đội ngũ tư vấn sẽ liên hệ trong giờ làm việc.

Công ty cổ phần Dược mỹ phẩm Butter-C · GCN ĐKKD số 0108681386 (Sở KH&ĐT TP. Hà Nội cấp 03/04/2019)
Trụ sở: Thôn Hữu Lê, xã Đại Thanh, TP. Hà Nội · Nhà máy: Cụm CN Thanh Oai, xã Bình Minh, TP. Hà Nội, Việt Nam
Hotline 0987 964 764 · [email protected] · Chính sách bảo mật
← Tất cả tin tức