Nguyên liệu mỹ phẩm

20/10/2026 10 phút đọc

PEG-40 HCO (dầu thầu dầu hydro hoá ethoxyl hoá) trong mỹ phẩm

Trên nhãn toner hay nước súc miệng có tinh dầu, PEG-40 hydrogenated castor oil thường đứng gần cuối bảng thành phần. Nó không dưỡng da; việc của nó là giữ cho hương liệu tan trong nước. Dưới đây là những gì báo cáo an toàn nói về chất này, về tạp chất 1,4-dioxane và về nhãn “không PEG”.

PEG-40 HCO (dầu thầu dầu hydro hoá ethoxyl hoá) trong mỹ phẩm
Cây thầu dầu (Ricinus communis) với chùm quả có gai — nguồn dầu thầu dầu, nguyên liệu đầu để hydro hoá và ethoxyl hoá thành PEG-40 hydrogenated castor oil

PEG-40 hydrogenated castor oil (INCI: PEG-40 Hydrogenated Castor Oil, viết tắt PEG-40 HCO; tiếng Việt: dầu thầu dầu hydro hoá ethoxyl hoá) là chất diện hoạt không ion tạo từ dầu thầu dầu đã hydro hoá và ethylene oxide. Trong mỹ phẩm, việc chính của nó là hoà tan hương liệu và tinh dầu vào nền nước, để toner, xịt khoáng, xịt thơm hay nước súc miệng vẫn trong suốt.

1. PEG-40 hydrogenated castor oil là gì?

Hội đồng chuyên gia CIR (Cosmetic Ingredient Review, Mỹ) xếp chất này vào nhóm “PEGylated oils”: sản phẩm ether hoá và ester hoá glycerid, acid béo với ethylene oxide (Burnett et al., 2014). Dầu thầu dầu có khoảng 87% gốc ricinoleic acid; hydro hoá làm no liên kết đôi, nên dầu thầu dầu hydro hoá chủ yếu là triglycerid của 12-hydroxystearic acid.

Con số 40 là số đương lượng ethylene oxide trung bình cho phản ứng với một đương lượng dầu, không phải mọi phân tử đều mang đúng 40 đơn vị. Một phần ethylene oxide tự trùng hợp thành PEG tự do, nên nguyên liệu là hỗn hợp phức tạp, không có công thức phân tử xác định. Báo cáo CIR 1997 ghi số CAS chung 61788-85-0 cho nhóm PEG hydrogenated castor oil.

2. Hoà tan hương bằng mixen hoạt động thế nào?

Phân tử có phần ưa dầu (khung 12-hydroxystearic) và các chuỗi PEG ưa nước; trong nước chúng tụ thành mixen, hương và tinh dầu nằm trong mixen nên dung dịch không đục. Điểm thực hành từ chương bào chế dung dịch của Butter-C (cần thẩm định trên từng công thức):

  • Trộn hương hoặc tinh dầu với chất hoà tan trước khi có nước (“tiền hoà tan”), rồi đưa vào nền nước đầy đủ của chính công thức.
  • Tỉ lệ chất hoà tan : hương thường được sàng lọc trong khoảng 1:1 đến 5:1 hoặc cao hơn; đổi hương, đổi lô hương hay thêm tinh dầu đều phải thử lại độ trong.
  • Chất diện hoạt ethoxyl hoá kém tan khi nóng: trên điểm vẩn đục (cloud point) dung dịch tách pha, đục; muối, glycol, cồn và hương làm dịch điểm này, nên phải đo trên công thức cuối.

3. So sánh với polysorbate 20 và poloxamer 407

Ba chất đều là chất diện hoạt không ion có chuỗi polyoxyethylene; bảng chỉ dùng dữ liệu báo cáo CIR. Chưa thấy nghiên cứu so sánh trực tiếp trên cùng một hương liệu (bằng chứng so sánh hạn chế), nên chọn chất phải dựa trên thử nghiệm trên chính công thức.

Tiêu chíPEG-40 Hydrogenated Castor OilPolysorbate 20Poloxamer 407
Bản chấtDầu thầu dầu hydro hoá ethoxyl hoá (hỗn hợp glycerid PEG hoá)Ester lauric của sorbitan ethoxyl hoá (PEG-20 sorbitan laurate)Copolymer khối polyoxyethylene – polyoxypropylene
Mức dùng tối đa ghi nhận0,00007–22% (khảo sát 2012; 22% ở sản phẩm tóc bôi lưu)Cao nhất 19,6% ở xà phòng tắm (khảo sát 2014); tới 4% ở xịt khử mùi0,3–20%; nước súc miệng 0,3–1% (khảo sát 2004)
Kết luận CIRAn toàn theo thực tế sử dụng và nồng độ, khi được bào chế để không gây kích ứng (2014)An toàn khi được bào chế để không gây kích ứng (2015)An toàn theo thực tế sử dụng và nồng độ mô tả trong báo cáo (2008)
Tạp chất CIR yêu cầu kiểm soát1,4-dioxane, ethylene oxide1,4-dioxane, ethylene oxide1,4-dioxane, ethylene oxide, propylene oxide

Với nước súc miệng chứa CPC: trong một nghiên cứu NMR in vitro có tác giả và tài trợ từ doanh nghiệp, PEG-60 hydrogenated castor oil tạo mixen hỗn hợp lớn với CPC, còn ít CPC tự do; poloxamer 407 khi ít paraben tương tác với CPC rất ít (Robertson et al., 2024). Dữ liệu là của PEG-60, in vitro; hướng xử lý giống bài CPC trong mỹ phẩm: dùng chất hoà tan ở mức thấp nhất đủ trong, kiểm CPC khả dụng trên thành phẩm.

4. Nồng độ thường gặp và dạng sản phẩm

Theo CIR (2014), PEG-40 HCO có nhiều lượt khai báo nhất trong nhóm: 2.107 lượt trong cơ sở dữ liệu khai báo tự nguyện của FDA (2012), tăng từ 268 lượt (1997). Mức dùng tối đa theo khảo sát ngành:

Nhóm sử dụng (CIR, Bảng 4)Mức tối đa ghi nhận
Tiếp xúc da0,00007–10%
Niêm mạc0,001–10%
Có thể nuốt phải lượng nhỏ (như sản phẩm vùng miệng)0,9–4%
Dạng xịt0,003–6%; riêng xịt làm tươi da 2%
Sản phẩm tóc không nhuộm0,008–22%

Đây là mức tối đa doanh nghiệp khai báo, không phải khuyến nghị; lượng dùng trong toner xác định bằng sàng lọc tỉ lệ (mục 2).

5. Kết hợp và tương kỵ cần biết

  • Chất bảo quản: mixen có thể giữ một phần chất bảo quản, làm giảm phần tự do trong pha nước (chương bào chế dung dịch). Dùng nhiều còn gây dính, tạo bọt khi lắc; tăng chất hoà tan thì phải thử thách lại hệ bảo quản.
  • Tăng thấm: CIR lưu ý một số PEGylated oil có thể làm tăng thấm thành phần khác qua da, nên cẩn trọng khi phối với thành phần mà an toàn dựa trên việc ít hấp thu qua da (Burnett et al., 2014).

6. An toàn, ai cần lưu ý

Kết luận CIR. Năm 1997, CIR kết luận PEG-30 và PEG-40 hydrogenated castor oil an toàn ở nồng độ đến dạng nguyên chất (CIR, 1997). Năm 2014, CIR gộp 130 PEGylated oil, kết luận nhóm an toàn “trong thực tế sử dụng và nồng độ hiện tại khi được bào chế để không gây kích ứng”, thay kết luận 1997 và bỏ giới hạn nồng độ vì mức dùng ở sản phẩm bôi lưu đều dưới 50% (Burnett et al., 2014).

Kích ứng, dị ứng. Theo CIR 1997, 20 người đắp PEG-40 HCO nguyên chất không có dấu hiệu kích ứng sau 24 và 48 giờ; công thức chứa 0,05% (120 người) và 0,25% (86 người) được kết luận không gây mẫn cảm trong thử nghiệm đắp lặp lại. Tra PubMed (10/2026) không thấy ca dị ứng tiếp xúc nào ghi tên PEG-40 HCO; CIR 2014 ghi một ca với PEG-7 hydrogenated castor oil trong kem chống nắng. Ca dị ứng tiếp xúc được ghi nhận rất ít; ai từng phản ứng với sản phẩm có PEG nên hỏi bác sĩ da liễu.

Da tổn thương. Kết luận CIR 2014 không có điều kiện riêng cho da tổn thương. Báo cáo polysorbate 2015 ghi CIR đã bỏ lưu ý cũ “không dùng PEG trên da tổn thương” vì lượng PEG thấm qua, kể cả khi lớp sừng tổn thương, thấp hơn nhiều mức gây độc thận; nhưng bôi sản phẩm chứa PEG nồng độ cao cho người mất hàng rào da qua cả lớp sừng và thượng bì là không phù hợp (CIR, 2015).

Dữ liệu thuốc tiêm truyền không chuyển sang mỹ phẩm. CIR ghi nhận phản ứng dạng phản vệ khi truyền tĩnh mạch thuốc dùng PEG-35 castor oil (dầu thầu dầu chưa hydro hoá) làm dung môi, và coi dữ liệu này không liên quan tới mỹ phẩm vì mỹ phẩm không dùng đường này (CIR, 1997; Burnett et al., 2014).

Phụ nữ mang thai. CIR ghi không thấy độc tính phát triển khi cho chuột cống mang thai ăn tới 100 000 ppm và chuột nhắt tới 10 000 ppm PEG-40 HCO (dữ liệu động vật, đường uống). Nguồn đã đọc không có dữ liệu trên người: chưa đủ dữ liệu, nên hỏi bác sĩ.

7. 1,4-dioxane và ethylene oxide: hiểu đúng mức

Bước ethoxyl hoá có thể để lại vết 1,4-dioxane. CIR ghi ngành mỹ phẩm dùng thêm bước tinh chế và nhấn mạnh phải tiếp tục tinh chế để loại cả ethylene oxide lẫn 1,4-dioxane (Burnett et al., 2014). Polysorbate, poloxamer và chất tạo bọt ethoxyl hoá như SLES có cùng loại tạp chất.

Phụ lục II ASEAN (bản 2026-1, 22/06/2026) có mục “Ethylene oxide”, CAS 75-21-8 (Ref 182) và “Dioxane”, CAS 123-91-1 (Ref 343): không được là thành phần của mỹ phẩm. Hai mục này không ghi mức vết riêng như mục diethylene glycol (Ref A1140). Điều 14 Thông tư 06/2011/TT-BYT (tương ứng Điều 4 khoản 3 Chỉ thị mỹ phẩm ASEAN) chấp nhận chất thuộc Phụ lục II ở hàm lượng vết nếu không thể tránh được về kỹ thuật theo thực hành tốt sản xuất và sản phẩm vẫn bảo đảm an toàn.

Riêng 1,4-dioxane, Hướng dẫn ASEAN về giới hạn chất nhiễm trong mỹ phẩm (bản 3.0) đặt mức không quá 10 ppm từ 19/06/2023 (trước đó 25 ppm), dùng khi phân tích thành phẩm trong kiểm tra hậu mại. Mức này khớp ý kiến SCCS (Uỷ ban Khoa học về An toàn người tiêu dùng của EU): vết dưới 10 ppm trong mỹ phẩm là an toàn (SCCS/1570/15). Đây là chuyện chất lượng nguyên liệu, không phải lý do coi mọi sản phẩm có PEG là nguy hiểm.

8. Góc nhìn cho chủ thương hiệu (B2B)

  • Pháp quy ASEAN: PEG-40 hydrogenated castor oil không nằm trong Phụ lục II, III, VI (bản 2026-1) và VII (bản 2025-2), nên không có giới hạn nồng độ hay cảnh báo nhãn riêng; thành phẩm vẫn theo giới hạn 1,4-dioxane ở mục 7.
  • Hồ sơ nguyên liệu: COA có kết quả 1,4-dioxane theo lô và phương pháp thử; cam kết của nhà cung cấp về ethylene oxide tồn dư.
  • Nhãn “không PEG”: Hướng dẫn công bố mỹ phẩm ASEAN không có điều khoản riêng cho câu “không chứa…”. Butter-C đề xuất (thực hành, không phải quy định), như nhãn “không cồn” ở bài cetearyl alcohol: chỉ ghi “không PEG” khi toàn bộ INCI, kể cả hương và chiết xuất pha sẵn, không có PEG-, polysorbate, poloxamer hay đuôi -eth; không ngụ ý sản phẩm có PEG kém an toàn; câu “không chứa 1,4-dioxane” cần kết quả phân tích.

Butter-C dùng PEG-40 HCO hoặc chất hoà tan khác khi gia công toner và nước súc miệng không cồn, chọn tỉ lệ bằng sàng lọc độ trong và thử lại hệ bảo quản trên chính công thức.

Câu hỏi thường gặp

PEG-40 hydrogenated castor oil có an toàn không?

Theo CIR (2014), nhóm PEGylated oil, gồm PEG-40 HCO, an toàn theo thực tế sử dụng và nồng độ hiện tại khi sản phẩm được bào chế để không gây kích ứng. Ca dị ứng tiếp xúc được ghi nhận rất ít.

PEG-40 HCO có chứa 1,4-dioxane không?

Có thể có ở dạng vết do bước ethoxyl hoá; nhà sản xuất kiểm bằng COA theo lô. ASEAN giới hạn không quá 10 ppm trong thành phẩm (từ 19/06/2023), khớp mốc an toàn của SCCS.

Sản phẩm “không PEG” có tốt hơn cho da không?

Không tự động. “Không PEG” chỉ mô tả thành phần. Chất hoà tan thay thế vẫn cần đánh giá kích ứng và độ ổn định.

Từng dị ứng thuốc tiêm có dầu thầu dầu PEG thì có dùng mỹ phẩm chứa PEG-40 HCO được không?

Phản ứng với thuốc tiêm truyền là bối cảnh y khoa, CIR không áp cho mỹ phẩm. Dù vậy, người có tiền sử dị ứng thuốc nên hỏi bác sĩ dị ứng trước khi dùng.

Tài liệu tham khảo

  1. Burnett CL et al. Safety Assessment of PEGylated oils as used in cosmetics. Int J Toxicol. 2014. PMID 25163475
  2. Cosmetic Ingredient Review. Final Report on the Safety Assessment of PEG-30, -33, -35, -36, and -40 Castor Oil and PEG-30 and -40 Hydrogenated Castor Oil. Int J Toxicol. 1997;16(Suppl 3):269-306. https://cir-reports.cir-safety.org/view-attachment?id=c7624b41-8e74-ec11-8943-0022482f06a6
  3. Cosmetic Ingredient Review. Safety Assessment of Polysorbates as Used in Cosmetics (Final Amended Report, 2015). https://cir-reports.cir-safety.org/view-attachment?id=657faea7-8c74-ec11-8943-0022482f06a6
  4. Singh-Joy SD et al. Safety assessment of poloxamers 101, 105, 108, 122, 123, 124, 181, 182, 183, 184, 185, 188, 212, 215, 217, 231, 234, 235, 237, 238, 282, 284, 288, 331, 333, 334, 335, 338, 401, 402, 403, and 407, poloxamer 105 benzoate, and poloxamer 182 dibenzoate as used in cosmetics. Int J Toxicol. 2008. PMID 18830866
  5. Robertson C et al. Modelling of Cetylpyridinium Chloride Availability in Complex Mixtures for the Prediction of Anti-Microbial Activity Using Diffusion Ordered Spectroscopy, Saturation Transfer Difference and 1D NMR. Pharmaceuticals (Basel). 2024. PMID 39770413
  6. ASEAN Cosmetic Committee. ASEAN Guidelines on Limits of Contaminants for Cosmetics (Release Version 3.0, cập nhật sau họp ACSB lần thứ 30, 06/2019). https://file.go.gov.sg/asean-guidelines-on-limits-of-contaminants-for-cosmetics.pdf
  7. SCCS. Opinion on the Report of the ICCR Working Group: Considerations on Acceptable Trace Level of 1,4-Dioxane in Cosmetic Products (SCCS/1570/15). European Commission. 2015. https://ec.europa.eu/health/scientific_committees/consumer_safety/docs/sccs_o_194.pdf
  8. ASEAN Cosmetic Committee. Appendix III – ASEAN Cosmetic Claims Guidelines (Version Date 04 September 2007). https://file.go.gov.sg/appendix-iii-asean-cosmetic-claims-guidelines.pdf

Thảo luận

Bình luận

Đang tải bình luận…

Gửi bình luận

Bình luận được Butter-C duyệt trước khi hiển thị. Email chỉ dùng để phản hồi bạn khi cần, xem Chính sách bảo mật.

Bắt đầu

Trao đổi về sản phẩm Quý khách dự định triển khai

Quý khách vui lòng gửi định hướng sản phẩm và sản lượng dự kiến. Đội ngũ tư vấn sẽ liên hệ trong giờ làm việc.

Công ty cổ phần Dược mỹ phẩm Butter-C · GCN ĐKKD số 0108681386 (Sở KH&ĐT TP. Hà Nội cấp 03/04/2019)
Trụ sở: Thôn Hữu Lê, xã Đại Thanh, TP. Hà Nội · Nhà máy: Cụm CN Thanh Oai, xã Bình Minh, TP. Hà Nội, Việt Nam
Hotline 0967 176 511 · [email protected] · Chính sách bảo mật
← Tất cả tin tức