Nguyên liệu mỹ phẩm

29/10/2026 9 phút đọc

Polysorbat 80 (Polysorbate 80) trong mỹ phẩm: vai trò, an toàn

Polysorbate 80 thường có mặt trong dầu tẩy trang, xịt thơm hay mặt nạ, với nhiệm vụ giữ dầu và hương hoà vào nước. Nó gần giống polysorbate 20 nhưng mang gốc oleate có nối đôi, nên dễ bị oxy hoá hơn. Dưới đây là những gì báo cáo CIR 2015 và y văn nói về mức dùng, độ bền, an toàn và tạp chất 1,4-dioxane.

Polysorbat 80 (Polysorbate 80) trong mỹ phẩm: vai trò, an toàn
Lọ thuỷ tinh vuông chứa dung dịch hương màu vàng nhạt, nắp nâu — trong nước hoa và xịt thơm, polysorbate 80 giúp hương tan vào nền nước mà dung dịch vẫn trong

Polysorbate 80 (INCI: Polysorbate 80; tiếng Việt: polysorbat 80) là chất diện hoạt không ion tạo từ sorbitol, oleic acid và ethylene oxide. Trong mỹ phẩm, nó hoà tan hương liệu, tinh dầu vào nền nước, nhũ hoá dầu trong nước và giúp nền dầu dễ xả trôi. Khác với polysorbate 20, gốc acid béo chính của nó là oleate, một chuỗi có nối đôi; trong nghiên cứu độ ổn định dược phẩm, polysorbate 80 tạo peroxide nhiều hơn polysorbate 20, nên nguyên liệu cần được bảo quản kỹ hơn.

1. Polysorbate 80 là gì?

Theo báo cáo an toàn của Hội đồng chuyên gia CIR (Cosmetic Ingredient Review, Mỹ) năm 2015, polysorbate 80 là hỗn hợp các ester oleate của sorbitol và anhydrid sorbitol, chủ yếu là monoester, ngưng tụ với khoảng 20 mol ethylene oxide. Số “80” chỉ gốc acid béo (oleate), không chỉ kích thước phân tử. CIR liệt kê các chức năng: chất biến tính, thành phần hương, chất diện hoạt nhũ hoá và chất diện hoạt hoà tan.

Trong một ví dụ CIR dẫn, phần ester gồm khoảng 66% oleate, 22% palmitate, 11% stearate. Nguyên liệu là chất lỏng sánh, vàng chanh đến hổ phách, tan trong nước và ethanol, không tan trong dầu khoáng. CAS 9005-65-6 là số chung, CIR ghi cho cả polysorbate 81 và vài ester sorbitan oleate ethoxyl hoá khác.

2. Khác polysorbate 20 ở những điểm nào?

Hai chất cùng khung sorbitan – polyoxyethylene và cùng kết luận an toàn của CIR; khác biệt nằm ở gốc acid béo, cách dùng và độ bền với oxy:

Tiêu chíPolysorbate 20Polysorbate 80
Gốc acid béo (CIR, ví dụ)Laurate khoảng 39%; không phát hiện oleateOleate khoảng 66%
Lượt khai báo năm 2015 (CIR)3.013932
Mức tối đa năm 2014, rửa trôi / bôi lưu (CIR)19,6% / 9,1%18,1% / 11,9%
Tăng thấm albuterol sulfate qua da chuột, dung dịch 5% (tỉ số so với dung dịch muối đệm; CIR)3,432,95
Peroxide trong dung dịch nước (Kishore et al., 2011)Tăng vọtCao hơn polysorbate 20
Tinh dầu chứa phenol (Edris & Malone, 2012)Phù hợp hơnKém phù hợp hơn

3. Vai trò trong công thức

Hoà tan tinh dầu và hương liệu

Polysorbate 80 tạo mixen giữ phần thân dầu trong nước, nhưng dung lượng hoà tan phụ thuộc loại dầu. Trong nghiên cứu giản đồ pha với tinh dầu oải hương, hệ có polysorbate 80 chỉ hoà tan tối đa 3% tinh dầu, trong khi hệ dùng laureth-4 hoà tan tới 12% (Al-Bawab, 2003). Với tinh dầu nụ đinh hương, cỏ xạ hương (Thymus serpyllum) và oregano (Thymus capitatus), polysorbate 20 phù hợp hơn polysorbate 80; polyol và cồn mạch ngắn cải thiện khả năng hoà tan (Edris & Malone, 2012).

Vì vậy tỉ lệ chất hoà tan : hương phải sàng lọc trên đúng loại hương, đúng lô. Cách làm giống bài PEG-40 hydrogenated castor oil: trộn hương với chất hoà tan trước khi cho vào nước, đo độ trong sau giữ lạnh, giữ nóng và đo điểm vẩn đục trên công thức cuối.

Nhũ hoá, giúp nền dầu xả trôi

Là chất nhũ hoá thân nước, polysorbate 80 thường phối với một chất nhũ hoá thân dầu để tạo nhũ tương dầu trong nước, tỉ lệ xác định bằng thử nghiệm (chương nhũ tương O/W của Butter-C). Trong dầu tẩy trang hay tẩy da chết nền dầu, nó giúp dầu chuyển thành nhũ khi gặp nước để rửa trôi; lượng dùng cần thẩm định trên từng công thức.

Ảnh hưởng tới chất bảo quản

Methyl-, ethyl-, propyl- và butylparaben gắn vào vị trí trong mixen polysorbate 80, và propylene glycol hay glycerol không đẩy được lượng đáng kể paraben ra (Blanchard, 1980). Vì vậy, polysorbate 80 được dùng trong dịch trung hoà chất bảo quản khi kiểm vi sinh (chương tương kỵ trong bào chế của Butter-C). Mỗi lần tăng polysorbate 80 cần thử thách lại hệ bảo quản theo ISO 11930.

4. Nồng độ thường gặp và dạng sản phẩm

Theo CIR (2015), polysorbate 80 có 932 lượt khai báo năm 2015, tăng từ 231 lượt năm 1998. Mức tối đa theo khảo sát ngành năm 2014:

Nhóm sử dụng (CIR 2015, Bảng 6)Mức tối đa ghi nhận
Tổng các sản phẩm0,00031–18,1%; 18,1% ở mặt nạ dạng sệt và mặt nạ bùn
Bôi lưu / rửa trôi0,00031–11,9% (11,9% ở nước hoa) / 0,0038–18,1%
Vùng mắt0,0024–11%
Niêm mạc; có thể nuốt phải lượng nhỏ0,00031–1,5%
Sản phẩm trẻ em10%

Đây là mức tối đa doanh nghiệp khai báo, không phải khuyến nghị.

5. Chuỗi oleate và nguy cơ oxy hoá

Chất diện hoạt ethoxyl hoá là polyether, dễ bị oxy không khí oxy hoá thành hydroperoxide, peroxide và hợp chất carbonyl. Khi cho dung dịch nước polysorbate 80 loại kỹ thuật tiếp xúc không khí hoặc oxy, nhóm Bergh (1997) đo được formaldehyde ở lượng có thể gây phản ứng ở người đã dị ứng. Trên chuột lang, cả mẫu chưa và đã oxy hoá đều có hoạt tính gây dị ứng; tác giả cho rằng chất gây dị ứng có sẵn từ trước và còn hình thành thêm khi oxy hoá (nghiên cứu động vật).

Nối đôi của gốc oleate thêm một điểm khởi đầu phản ứng. Trong nghiên cứu của một nhóm tác giả thuộc doanh nghiệp dược, gốc tự do ở polysorbate 80 nguyên chất hình thành tại nối đôi trước rồi mới tới chuỗi polyoxyethylene; trong dung dịch nước, peroxide lên cao hơn ở mẫu polysorbate 80 so với polysorbate 20 (Kishore et al., 2011). Đây là dữ liệu thuốc tiêm protein, không phải mỹ phẩm.

Thực hành tại nhà máy (chương chất nhũ hoá và chương tương kỵ của Butter-C): chỉ số peroxide trên COA từng lô; đậy kín, hạn chế khoảng trống không khí, tránh nóng, ánh sáng và kim loại; nguyên liệu sẫm màu hoặc có mùi lạ cần kiểm lại peroxide. Hoạt chất nhạy oxy hoá phối cùng cần thử độ ổn định trên công thức cuối.

6. An toàn, ai cần lưu ý

Kết luận CIR. Năm 2015, CIR gộp 80 polysorbate vào một báo cáo và kết luận chúng “an toàn trong mỹ phẩm khi được bào chế để không gây kích ứng”, vì một số nghiên cứu thấy kích ứng tối thiểu ở nồng độ dùng trong mỹ phẩm. Polysorbate 80 không gây đột biến trong phép thử Ames tới 10.000 µg/đĩa.

Kích ứng trên người. Trong hai nghiên cứu CIR dẫn, polysorbate 80 nguyên chất được đắp từ 15 phút đến 4 giờ: 1/29 và 1/24 người có phản ứng dương tính, so với 24/29 và 8/27 người ở đối chứng sodium dodecyl sulfate 20%.

Dị ứng tiếp xúc. Một nhóm bác sĩ da liễu nhận định vai trò chất gây dị ứng tiếp xúc của polysorbate 80 đã giảm trong những thập kỷ qua (Coors et al., 2005); dữ liệu chuột lang ở mục 5 là lý do kiểm soát oxy hoá. Ai từng phản ứng với thành phần ethoxyl hoá nên hỏi bác sĩ da liễu để thử áp.

Tăng thấm, da tổn thương. Vì polysorbate 80 làm tăng thấm thuốc qua da chuột (in vitro), CIR lưu ý cẩn trọng khi phối với thành phần mà an toàn dựa trên việc ít hấp thu qua da, đặc biệt với công thức cho trẻ sơ sinh. CIR cũng cho rằng không phù hợp khi bôi sản phẩm chứa PEG nồng độ cao cho người mất hàng rào da qua cả lớp sừng và thượng bì.

Thuốc tiêm, vaccine: bối cảnh y khoa. Các báo cáo quá mẫn tức thì với polysorbate 80 trong y văn đã đọc chủ yếu liên quan thuốc tiêm, thuốc uống và vaccine. Coors và cộng sự (2005) xác định polysorbate 80 gây phản ứng dạng phản vệ không qua cơ chế miễn dịch ở một bệnh nhân bị sốc sau tiêm tĩnh mạch chế phẩm đa vitamin. Không dùng các ca này để suy ra nguy cơ của mỹ phẩm bôi da; người đã được chẩn đoán dị ứng polysorbate hoặc PEG nên hỏi bác sĩ dị ứng trước khi dùng.

Phụ nữ mang thai. CIR chỉ có dữ liệu chuột cống mang thai uống polysorbate 80 (mức không gây hại cho mẹ và thai trên 5.000 mg/kg/ngày); chưa đủ dữ liệu cho người, nên hỏi bác sĩ.

7. 1,4-dioxane và ethylene oxide

Như các nguyên liệu ethoxyl hoá khác, polysorbate 80 có thể chứa vết 1,4-dioxane và ethylene oxide. Theo CIR, polysorbate được xử lý bằng hơi nước (steam-stripping) để loại sản phẩm phụ tan trong nước như 1,4-dioxane, ngành có thêm bước tinh chế, và Hội đồng nhấn mạnh phải tiếp tục hạn chế cả hai tạp chất. Báo cáo không nêu số đo riêng cho polysorbate 80.

Phụ lục II ASEAN (bản 2026-1) có mục “Ethylene oxide”, CAS 75-21-8 (Ref 182) và “Dioxane”, CAS 123-91-1 (Ref 343), không ghi mức vết. Điều 14 Thông tư 06/2011/TT-BYT chấp nhận chất thuộc Phụ lục II ở hàm lượng vết nếu không thể tránh được về kỹ thuật theo thực hành tốt sản xuất và sản phẩm vẫn an toàn. Hướng dẫn ASEAN về giới hạn chất nhiễm (bản 3.0) đặt 1,4-dioxane không quá 10 ppm từ 19/6/2023 khi phân tích thành phẩm trong kiểm tra hậu mại; hướng dẫn không có mục cho ethylene oxide.

8. Góc nhìn cho chủ thương hiệu (B2B)

  • Pháp quy ASEAN: polysorbate 80 không nằm trong Phụ lục II, III, VI (bản 2026-1) và VII (bản 2025-2), nên không có giới hạn nồng độ hay cảnh báo nhãn riêng.
  • Hồ sơ nguyên liệu: COA từng lô có chỉ số peroxide và 1,4-dioxane, lưu trong hồ sơ thông tin sản phẩm.
  • Chọn polysorbate 20 hay 80: sàng lọc trên chính hương, tinh dầu; công thức có hoạt chất nhạy oxy hoá cần tính tới độ bền của chất hoà tan.
  • Nhãn và công bố: có polysorbate thì không ghi “không PEG”; không quảng bá polysorbate 80 như hoạt chất dưỡng da.

Butter-C dùng polysorbate 80 hoặc chất hoà tan khác khi gia công dầu tẩy trang và xịt thơm toàn thân, chọn tỉ lệ bằng sàng lọc độ trong, độ xả trôi và thử lại hệ bảo quản trên chính công thức.

Câu hỏi thường gặp

Polysorbate 80 có an toàn trong mỹ phẩm không?

CIR (2015) kết luận polysorbate an toàn trong mỹ phẩm khi được bào chế để không gây kích ứng. Điểm cần kiểm soát là nguyên liệu bị oxy hoá và tạp chất 1,4-dioxane.

Từng dị ứng thuốc tiêm hoặc vaccine có polysorbate 80 thì dùng mỹ phẩm chứa chất này được không?

Phản ứng đó thuộc bối cảnh y khoa, qua đường tiêm hoặc uống. Người đã được chẩn đoán dị ứng polysorbate nên hỏi bác sĩ dị ứng trước.

Polysorbate 80 khác polysorbate 20 thế nào?

Khác gốc acid béo: 80 là oleate (có nối đôi), 20 là laurate. Khả năng hoà tan tuỳ loại tinh dầu; polysorbate 80 tạo peroxide nhiều hơn trong nghiên cứu dược phẩm.

Polysorbate 80 có chứa 1,4-dioxane không?

Có thể chứa vết. Nhà sản xuất kiểm bằng COA từng lô; thành phẩm theo hướng dẫn ASEAN không quá 10 ppm.

Tài liệu tham khảo

  1. Cosmetic Ingredient Review. Safety Assessment of Polysorbates as Used in Cosmetics (Final Amended Report, 10/07/2015). https://cir-reports.cir-safety.org/view-attachment?id=657faea7-8c74-ec11-8943-0022482f06a6
  2. Al-Bawab A. Investigation of the phase behavior and an evaporation study of systems of lavender oil, water, Laureth 4, and Tween 80. J Cosmet Sci. 2003. PMID 14605685
  3. Edris AE, Malone CF. Preferential solubilization behaviours and stability of some phenolic-bearing essential oils formulated in different microemulsion systems. Int J Cosmet Sci. 2012. PMID 22738164
  4. Blanchard J. Effect of polyols on interaction of paraben preservatives with polysorbate 80. J Pharm Sci. 1980. PMID 7359317
  5. Bergh M et al. Contact allergenic activity of Tween 80 before and after air exposure. Contact Dermatitis. 1997. PMID 9255480
  6. Kishore RS et al. Degradation of polysorbates 20 and 80: studies on thermal autoxidation and hydrolysis. J Pharm Sci. 2011. PMID 20803573
  7. Coors EA et al. Polysorbate 80 in medical products and nonimmunologic anaphylactoid reactions. Ann Allergy Asthma Immunol. 2005. PMID 16400901
  8. ASEAN Cosmetic Committee. ASEAN Guidelines on Limits of Contaminants for Cosmetics (Release Version 3.0, cập nhật sau họp ACSB lần thứ 30, 06/2019). https://file.go.gov.sg/asean-guidelines-on-limits-of-contaminants-for-cosmetics.pdf

Thảo luận

Bình luận

Đang tải bình luận…

Gửi bình luận

Bình luận được Butter-C duyệt trước khi hiển thị. Email chỉ dùng để phản hồi bạn khi cần, xem Chính sách bảo mật.

Bắt đầu

Trao đổi về sản phẩm Quý khách dự định triển khai

Quý khách vui lòng gửi định hướng sản phẩm và sản lượng dự kiến. Đội ngũ tư vấn sẽ liên hệ trong giờ làm việc.

Công ty cổ phần Dược mỹ phẩm Butter-C · GCN ĐKKD số 0108681386 (Sở KH&ĐT TP. Hà Nội cấp 03/04/2019)
Trụ sở: Thôn Hữu Lê, xã Đại Thanh, TP. Hà Nội · Nhà máy: Cụm CN Thanh Oai, xã Bình Minh, TP. Hà Nội, Việt Nam
Hotline 0967 176 511 · [email protected] · Chính sách bảo mật
← Tất cả tin tức