Pháp chế mỹ phẩm

03/10/2026 9 phút đọc

Công bố mỹ phẩm 2026: thủ tục theo Thông tư 06/2011 và TT 34/2025

Mỹ phẩm chỉ được lưu thông khi đã có số tiếp nhận Phiếu công bố. Thông tư 34/2025 đã thay đổi cách lập Phiếu, cách ghi thành phần và cách nộp hồ sơ từ tháng 8/2025.

Công bố mỹ phẩm 2026: thủ tục theo Thông tư 06/2011 và TT 34/2025
Hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm được chuẩn bị trước khi nộp trực tuyến

Công bố mỹ phẩm là thủ tục bắt buộc trước khi sản phẩm được lưu thông: mỹ phẩm chỉ được đưa ra thị trường khi đã có số tiếp nhận Phiếu công bố. Thủ tục này vẫn theo Thông tư 06/2011/TT-BYT quy định về quản lý mỹ phẩm, nhưng từ ngày 18/08/2025 đã được sửa bởi Thông tư 34/2025/TT-BYT ở các khâu lập Phiếu công bố, ghi thành phần và nộp hồ sơ trực tuyến.

Bài viết tóm tắt các bước công bố, điều kiện đứng tên, thời hạn, phí, quy định về CFS cho hàng nhập khẩu và những lý do hồ sơ hay bị yêu cầu bổ sung. Tình trạng văn bản tính đến ngày 03/10/2026.

1. Ai phải công bố và ai được đứng tên

  • Tổ chức, cá nhân đưa sản phẩm ra thị trường chịu toàn bộ trách nhiệm về an toàn và chất lượng sản phẩm (Thông tư 06/2011 Điều 3 khoản 1).
  • Bên đứng tên công bố phải có chức năng kinh doanh mỹ phẩm (Điều 3 khoản 3).
  • Mỗi sản phẩm mỹ phẩm được công bố trong một Phiếu công bố. Sản phẩm được sản xuất hoàn chỉnh ở các công ty khác nhau thì công bố riêng (Điều 5 khoản 2, sửa bởi Thông tư 34/2025).

Với hàng gia công, chủ thương hiệu thường là bên đứng tên công bố và là bên chịu trách nhiệm về nhãn (Nghị định 37/2026/NĐ-CP Điều 41 khoản 2), phải ghi tên, địa chỉ của mình trên nhãn (Điều 44 khoản 3). Nhà máy cung cấp thông tin sản xuất cần cho hồ sơ. Điều 5 Thông tư 06/2011 (thay bởi Thông tư 34/2025) có thêm yêu cầu ghi rõ công đoạn tham gia sản xuất của từng công ty.

2. Hồ sơ và cách lập Phiếu công bố

Phiếu công bố lập theo mẫu Phụ lục 01-MP. Mẫu này đã được Thông tư 32/2019/TT-BYT sửa; Thông tư 34/2025 tiếp tục sửa khoản 1 Điều 4 (số bản Phiếu công bố khi nộp dạng điện tử hoặc bản giấy) và Điều 5 (cách lập Phiếu công bố). Một số yêu cầu chính về nội dung:

Nội dungYêu cầuCăn cứ
Phạm vi một PhiếuMột sản phẩm một Phiếu công bốĐiều 5 khoản 2 (đã sửa)
Thành phầnGhi theo danh pháp INCI, thứ tự hàm lượng giảm dần; thành phần dưới 1% ghi theo thứ tự bất kỳ sau các thành phần có hàm lượng lớn hơn 1%Điều 5 khoản 3 (đã sửa)
Chất màuGhi theo chỉ số CIĐiều 5 khoản 3 (đã sửa)
Công thứcĐáp ứng các Phụ lục của Hiệp định mỹ phẩm ASEAN theo phiên bản cập nhậtĐiều 13
Hàng nhập khẩuCó CFS, trừ trường hợp được miễnĐiều 4 khoản 4 (sửa bởi Thông tư 29/2020)

Song song với hồ sơ công bố, doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ thông tin sản phẩm lưu tại địa chỉ của mình (Điều 11). Nội dung PIF xem bài hướng dẫn lập hồ sơ PIF mỹ phẩm.

3. Nộp hồ sơ, cơ quan tiếp nhận và thời hạn

  • Cách nộp: qua Bộ phận Một cửa hoặc Cổng Dịch vụ công quốc gia (Điều 7, sửa bởi Thông tư 34/2025).
  • Thời hạn: trường hợp hồ sơ chưa đáp ứng, doanh nghiệp được thông báo trong 05 ngày làm việc (Điều 7, sửa bởi Thông tư 34/2025).
  • Cơ quan tiếp nhận: Thông tư 34/2025 (Điều 2) thay cụm từ "Sở Y tế" tại các điều được liệt kê của Thông tư 06/2011 bằng "cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh". Cơ quan tiếp nhận cụ thể cho từng trường hợp (sản phẩm sản xuất trong nước hay nhập khẩu) Quý khách nên xác định theo hướng dẫn thủ tục trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
  • Hồ sơ nộp trước 18/08/2025: được tiếp tục thực hiện theo quy định tại thời điểm nộp hoặc áp dụng quy định của Thông tư 34/2025 (Điều 4 Thông tư 34/2025).

4. Phí thẩm định theo Thông tư 41/2023

Phí trong lĩnh vực mỹ phẩm theo Thông tư 41/2023/TT-BTC (ban hành 12/06/2023, hiệu lực 01/08/2023). Theo biểu phí ban hành kèm thông tư:

Khoản phíMức thuMục trong biểu phí
Thẩm định công bố sản phẩm mỹ phẩm500.000 đồng/hồ sơMục I.4
Thẩm định cấp giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) mỹ phẩm500.000 đồng/mặt hàngMục II.14
Thẩm định điều kiện sản xuất, cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm6.000.000 đồng/cơ sởMục II.10
Thẩm định điều kiện sản xuất, cấp giấy chứng nhận CGMP-ASEAN30.000.000 đồng/cơ sởMục II.1

Quý khách nên kiểm tra mức phí hiển thị tại thời điểm nộp trên Cổng Dịch vụ công.

5. Hiệu lực số tiếp nhận và thay đổi sau công bố

  • Số tiếp nhận Phiếu công bố có thời hạn 05 năm kể từ ngày cấp. Muốn tiếp tục lưu thông, doanh nghiệp phải công bố lại trước khi số tiếp nhận hết hạn và nộp lệ phí theo quy định (Điều 10).
  • Thay đổi nội dung đã công bố thực hiện theo Điều 9 và mẫu Phụ lục 05-MP. Thay đổi khi chưa được chấp thuận có thể bị phạt 10–20 triệu đồng đối với cá nhân (Nghị định 90/2026/NĐ-CP Điều 68 khoản 1 điểm b).
  • Đưa mỹ phẩm ra lưu thông khi chưa có số tiếp nhận, hoặc sau khi số tiếp nhận đã hết thời hạn, có thể bị phạt 20–30 triệu đồng đối với cá nhân (Điều 68 khoản 2).
  • Mức phạt cho tổ chức gấp đôi mức cho cá nhân (Điều 4 khoản 5 Nghị định 90/2026).

Số tiếp nhận có thể bị thu hồi theo Điều 46 Thông tư 06/2011; Điều 47 quy định trường hợp tạm ngừng tiếp nhận hồ sơ công bố. Doanh nghiệp nên lập lịch theo dõi ngày hết hạn của từng số tiếp nhận để công bố lại kịp thời.

6. Mỹ phẩm nhập khẩu và CFS

Với mỹ phẩm nhập khẩu, giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) là thành phần của hồ sơ công bố. Thông tư 06/2011 Điều 4 khoản 4 (sửa bởi Thông tư 29/2020, hiệu lực 15/02/2021) quy định:

  • Được miễn CFS: sản phẩm sản xuất tại nước thành viên CPTPP; sản phẩm lưu hành và xuất khẩu từ nước thành viên CPTPP; hoặc sản phẩm đã có số tiếp nhận công bố tại nước ASEAN; kèm giấy tờ chứng minh.
  • Các trường hợp khác: CFS do cơ quan có thẩm quyền của nước sản xuất hoặc nước xuất khẩu cấp, còn thời hạn hiệu lực. CFS không nêu thời hạn thì phải là bản được cấp trong vòng 24 tháng kể từ ngày cấp. CFS phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn.
  • Nhập khẩu để nghiên cứu, kiểm nghiệm: tối đa 10 mẫu cho mỗi sản phẩm; đơn hàng do cơ quan chuyên môn về y tế cấp tỉnh duyệt trong 03 ngày làm việc (Điều 35 khoản 2 điểm a, sửa bởi Thông tư 34/2025).

Chiều ngược lại, với mỹ phẩm sản xuất trong nước để xuất khẩu: hồ sơ, quy trình cấp CFS theo Điều 11 Nghị định 69/2018/NĐ-CP; Phiếu công bố đã có số tiếp nhận được dùng thay tiêu chuẩn công bố áp dụng (Thông tư 06/2011 Điều 33). Cơ quan cấp là cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt cơ sở sản xuất: từ 18/08/2025, cụm từ này thay cho "Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương" tại khoản 4 Điều 33 (Thông tư 34/2025 Điều 2 khoản 3).

7. Những lý do hồ sơ hay bị yêu cầu bổ sung

Danh sách dưới đây là các điểm nên rà trước khi nộp, đối chiếu từ yêu cầu của văn bản và thực tế chuẩn bị hồ sơ; đây không phải thống kê chính thức của cơ quan quản lý:

  1. Thành phần không ghi theo INCI, sai chính tả INCI, hoặc không theo thứ tự hàm lượng giảm dần.
  2. Chất màu không ghi theo chỉ số CI.
  3. Gộp nhiều sản phẩm hoặc nhiều biến thể khác công thức vào một Phiếu công bố.
  4. Bên đứng tên chưa có chức năng kinh doanh mỹ phẩm trong đăng ký kinh doanh.
  5. Mục đích sử dụng hoặc tính năng ghi trên Phiếu vượt phạm vi mỹ phẩm, mang ngôn ngữ của thuốc.
  6. Với hàng nhập khẩu: CFS hết hạn, CFS không ghi thời hạn nhưng cấp quá 24 tháng, hoặc chưa hợp pháp hóa lãnh sự khi không thuộc diện miễn.
  7. Tên sản phẩm, dạng sản phẩm trên Phiếu không khớp với nhãn dự kiến lưu hành.

Butter-C chuẩn bị hồ sơ công bố và PIF cho sản phẩm gia công tại nhà máy, đối chiếu công thức với các Phụ lục ASEAN trước khi nộp. Bên đứng tên công bố vẫn là chủ thương hiệu. Tổng quan các văn bản khác xem tại bài văn bản pháp luật mỹ phẩm hiện hành.

Câu hỏi thường gặp

Số tiếp nhận Phiếu công bố có thời hạn bao lâu?

05 năm kể từ ngày cấp. Doanh nghiệp phải công bố lại trước khi hết hạn nếu muốn tiếp tục lưu thông (Thông tư 06/2011 Điều 10).

Một Phiếu công bố có thể gồm nhiều mùi hương của cùng một dòng sản phẩm?

Thông tư 34/2025 quy định mỗi sản phẩm được công bố trong một Phiếu công bố. Khi các mùi hương khác nhau về công thức, Quý khách nên trao đổi trước với cơ quan tiếp nhận về cách xác định "một sản phẩm" cho trường hợp cụ thể.

Mỹ phẩm nhập từ nước thành viên CPTPP có cần CFS không?

Không, nếu sản phẩm được sản xuất tại nước thành viên CPTPP, hoặc lưu hành và xuất khẩu từ nước thành viên CPTPP, và có giấy tờ chứng minh (Thông tư 06/2011 Điều 4 khoản 4, sửa bởi Thông tư 29/2020). Quý khách nên xác nhận danh sách nước thành viên tại thời điểm nộp hồ sơ.

Đã có số tiếp nhận, đổi bao bì có phải công bố lại không?

Thay đổi nội dung đã công bố thực hiện theo Điều 9 và Phụ lục 05-MP Thông tư 06/2011. Quý khách nên đối chiếu loại thay đổi cụ thể trước khi lưu thông hàng có bao bì mới.

Thông tin tổng hợp đến 10/2026 (rà soát ngày 03/10/2026), không phải ý kiến tư vấn pháp lý. Quý doanh nghiệp vui lòng đối chiếu văn bản hiện hành hoặc hỏi cơ quan tiếp nhận hồ sơ trước khi nộp.

Tài liệu tham khảo

  1. Bộ Y tế. Thông tư 06/2011/TT-BYT ngày 25/01/2011 quy định về quản lý mỹ phẩm; văn bản 07/VBHN-BYT gộp các lần sửa đổi. dav.gov.vn.
  2. Bộ Y tế. Thông tư 34/2025/TT-BYT ngày 03/07/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 06/2011/TT-BYT. vbpl.vn.
  3. Bộ Y tế. Thông tư 29/2020/TT-BYT ngày 31/12/2020 sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành, liên tịch ban hành.
  4. Bộ Y tế. Thông tư 32/2019/TT-BYT ngày 16/12/2019 sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 4 và Phụ lục số 01-MP Thông tư số 06/2011/TT-BYT.
  5. Bộ Tài chính. Thông tư 41/2023/TT-BTC ngày 12/06/2023 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong lĩnh vực dược, mỹ phẩm. Bản ký số.
  6. Chính phủ. Nghị định 90/2026/NĐ-CP ngày 30/03/2026 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế. vanban.chinhphu.vn.

Bắt đầu

Trao đổi về sản phẩm Quý khách dự định triển khai

Quý khách vui lòng gửi định hướng sản phẩm và sản lượng dự kiến. Đội ngũ tư vấn sẽ liên hệ trong giờ làm việc.

Công ty cổ phần Dược mỹ phẩm Butter-C · GCN ĐKKD số 0108681386 (Sở KH&ĐT TP. Hà Nội cấp 03/04/2019)
Trụ sở: Thôn Hữu Lê, xã Đại Thanh, TP. Hà Nội · Nhà máy: Cụm CN Thanh Oai, xã Bình Minh, TP. Hà Nội, Việt Nam
Hotline 0987 964 764 · [email protected] · Chính sách bảo mật
← Tất cả tin tức