Văn bản pháp luật mỹ phẩm hiện hành: tổng hợp cập nhật 10/2026
Từ đầu năm 2026, các nghị định về nhãn hàng hóa, quảng cáo và xử phạt liên quan đến mỹ phẩm đều đã được thay mới. Bài viết hệ thống lại văn bản đang áp dụng, điều khoản cụ thể và những điểm còn chờ hướng dẫn.
Quý doanh nghiệp đang sản xuất, đặt gia công hoặc nhập khẩu mỹ phẩm cần biết văn bản pháp luật mỹ phẩm nào đang có hiệu lực. Giai đoạn 2025–2026, các nghị định về nhãn hàng hóa, quảng cáo và xử phạt trong lĩnh vực y tế đều đã được thay mới, trong khi văn bản gốc về quản lý mỹ phẩm vẫn là Thông tư 06/2011/TT-BYT với nhiều lần sửa đổi.
Đội ngũ dược sĩ Butter-C tổng hợp bài viết từ văn bản gốc trên các cổng thông tin chính thức, tình trạng tại ngày 03/10/2026, kèm điều khoản để Quý khách tự đối chiếu.
1. Bức tranh tổng thể và những thay đổi lớn 2025–2026
Quản lý mỹ phẩm dựa trên hai lớp văn bản. Lớp chuyên ngành gồm Nghị định 93/2016/NĐ-CP về điều kiện sản xuất mỹ phẩm và Thông tư 06/2011/TT-BYT về quản lý mỹ phẩm (công bố, hồ sơ thông tin sản phẩm, nhãn, xuất nhập khẩu, hậu kiểm). Thông tư 06/2011 triển khai Hiệp định hòa hợp trong quản lý mỹ phẩm ASEAN ký ngày 02/09/2003. Lớp chung gồm các văn bản áp dụng cho mọi hàng hóa: chất lượng, nhãn, quảng cáo, xử phạt.
- 18/08/2025: Thông tư 34/2025/TT-BYT sửa Thông tư 06/2011 có hiệu lực (Phiếu công bố, cách ghi INCI, nộp hồ sơ trực tuyến, thời hạn 05 ngày làm việc). Tại các điều được liệt kê, cụm từ "Sở Y tế" được thay bằng "cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh" (Thông tư 34/2025 Điều 2).
- 01/01/2026: Luật 75/2025/QH15 sửa Luật Quảng cáo và Luật 78/2025/QH15 sửa Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa có hiệu lực.
- 23/01/2026: Nghị định 37/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày ký; Nghị định 43/2017 và 111/2021 về nhãn hàng hóa hết hiệu lực toàn bộ (Điều 97 khoản 4 điểm b, c).
- 15/02/2026: Nghị định 342/2025/NĐ-CP về quảng cáo có hiệu lực, thay Nghị định 181/2013 và 70/2021 (Điều 32 khoản 2). Cùng ngày, Thông tư 03/2026/TT-BYT có hiệu lực: bãi bỏ toàn bộ Thông tư 20/2024/TT-BYT và bãi bỏ Thông tư 09/2015/TT-BYT trừ một số nội dung liên quan đến thực phẩm (Điều 1, Điều 2 khoản 1); toàn bộ phần xác nhận nội dung quảng cáo mỹ phẩm đã bị bãi bỏ. Quyết định 590/QĐ-BYT ngày 10/03/2026 công bố bãi bỏ 4 thủ tục hành chính tương ứng.
- 15/05/2026: Nghị định 90/2026/NĐ-CP xử phạt trong lĩnh vực y tế có hiệu lực, thay Nghị định 117/2020 (Điều 115 khoản 2). Cùng ngày, Nghị định 87/2026/NĐ-CP (ký 27/03/2026) xử phạt trong lĩnh vực văn hóa và quảng cáo có hiệu lực (Điều 93 khoản 1), bãi bỏ Nghị định 38/2021, Điều 4 Nghị định 129/2021 và Nghị định 128/2022 (Điều 93 khoản 2). Điều 70 của nghị định này quy định xử phạt vi phạm về quảng cáo mỹ phẩm.
- 25/08/2026: Nghị quyết 39/2026/NQ-CP có hiệu lực, cho phép doanh nghiệp đổi tên (không thay đổi pháp nhân) tiếp tục dùng nhãn, bao bì in tên cũ trong 12 tháng (xem mục 4).
- Dự thảo Nghị định quy định về quản lý mỹ phẩm: bản tháng 05/2026 gồm 49 điều, dự kiến hiệu lực 31/12/2026 và thay Nghị định 93/2016 (dự thảo Điều 48). Ngày 11/09/2026, Phó Thủ tướng Phạm Thị Thanh Trà còn yêu cầu hoàn thiện hồ sơ để lấy ý kiến thành viên Chính phủ. Đến ngày 02/10/2026, danh sách nghị định đã ban hành trên Hệ thống văn bản của Chính phủ chưa có nghị định này; nghĩa vụ hiện hành chưa thay đổi.
2. Bảng văn bản pháp luật mỹ phẩm theo từng mảng
| Số hiệu | Trích yếu | Hiệu lực | Tình trạng | Nội dung chính |
|---|---|---|---|---|
| Sản xuất | ||||
| 93/2016/NĐ-CP | Điều kiện sản xuất mỹ phẩm | 01/07/2016 | Còn hiệu lực; một số khoản bị Nghị định 155/2018 bãi bỏ, sửa | Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất (Điều 3–5); CGMP-ASEAN (Điều 15 khoản 4) |
| 155/2018/NĐ-CP | Sửa quy định về điều kiện kinh doanh thuộc Bộ Y tế | 12/11/2018 | Hết hiệu lực một phần (vbpl.vn) | Điều 12, 13: bãi bỏ, sửa một số quy định của Nghị định 93/2016 và Thông tư 06/2011 |
| Công bố và PIF | ||||
| 06/2011/TT-BYT | Quy định về quản lý mỹ phẩm | 01/04/2011 | Hết hiệu lực một phần; vẫn là văn bản chính | Công bố (Điều 3, 4, 5, 7, 9, 10); PIF (Điều 11, 12); thành phần theo Phụ lục ASEAN (Điều 13); nhãn (Điều 16–20) |
| 34/2025/TT-BYT | Sửa đổi Thông tư 06/2011 | 18/08/2025 | Còn hiệu lực | Phiếu công bố, INCI, nộp trực tuyến, nhập khẩu mẫu nghiên cứu |
| 32/2019/TT-BYT | Sửa khoản 4 Điều 4 và Phụ lục 01-MP Thông tư 06/2011 | 01/02/2020 | Còn hiệu lực (vbpl.vn) | Nội dung khoản 4 Điều 4 nay theo bản do Thông tư 29/2020 thay thế; phần còn liên quan là mẫu Phụ lục 01-MP |
| Nhãn | ||||
| 37/2026/NĐ-CP | Quy định chi tiết Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa | 23/01/2026 | Còn hiệu lực | Nhãn hàng hóa (Chương IV, Điều 35–55); Phụ lục I mục 14 "Mỹ phẩm"; chuyển tiếp (Điều 98) |
| 39/2026/NQ-CP | Nghị quyết của Chính phủ, ngày 25/08/2026 | 25/08/2026 | Còn hiệu lực | Doanh nghiệp đổi tên, không đổi pháp nhân: dùng tiếp nhãn, bao bì in tên cũ 12 tháng |
| 43/2017/NĐ-CP; 111/2021/NĐ-CP | Nhãn hàng hóa | — | Hết hiệu lực từ 23/01/2026 | Không viện dẫn cho nhãn mới |
| Xuất nhập khẩu | ||||
| 29/2020/TT-BYT | Sửa đổi, bãi bỏ một số văn bản của Bộ Y tế | 15/02/2021 | Hết hiệu lực một phần (vbpl.vn) | Miễn CFS, điều kiện CFS (Điều 4 khoản 4 Thông tư 06/2011); CFS xuất khẩu (Điều 33) |
| Quảng cáo | ||||
| 16/2012/QH13, sửa đổi nhiều lần, gần đây bởi 75/2025/QH15 | Luật Quảng cáo | Luật 75/2025: từ 01/01/2026 | Đang áp dụng | Quảng cáo mỹ phẩm phải có Phiếu công bố (khoản 4 Điều 20) |
| 342/2025/NĐ-CP | Quy định chi tiết Luật Quảng cáo | 15/02/2026 | Còn hiệu lực | Điều 4: nội dung quảng cáo mỹ phẩm |
| 03/2026/TT-BYT | Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật | 15/02/2026 | Còn hiệu lực | Bãi bỏ Thông tư 09/2015 trừ một số nội dung về thực phẩm (Điều 2 khoản 1); phần xác nhận nội dung quảng cáo mỹ phẩm bị bãi bỏ toàn bộ |
| 590/QĐ-BYT | Công bố thủ tục hành chính bị bãi bỏ lĩnh vực mỹ phẩm | Ký 10/03/2026 | Văn bản hành chính | Bãi bỏ 4 thủ tục cấp, cấp lại giấy xác nhận nội dung quảng cáo mỹ phẩm |
| Hậu kiểm, thu hồi | ||||
| 06/2011/TT-BYT | Các điều về đình chỉ, thu hồi | 01/04/2011 | Đang áp dụng | Thu hồi sản phẩm (Điều 45), thu hồi số tiếp nhận (Điều 46), tạm ngừng tiếp nhận hồ sơ (Điều 47) |
| Xử phạt | ||||
| 90/2026/NĐ-CP | Xử phạt trong lĩnh vực y tế | 15/05/2026 | Còn hiệu lực | Mỹ phẩm: Điều 68 (công bố), 69 (sản xuất), 70 (kinh doanh) |
| 87/2026/NĐ-CP | Xử phạt trong lĩnh vực văn hóa và quảng cáo | 15/05/2026 | Còn hiệu lực | Quảng cáo mỹ phẩm: Điều 70; bãi bỏ Nghị định 38/2021, Điều 4 Nghị định 129/2021, Nghị định 128/2022 (Điều 93 khoản 2) |
| 119/2017/NĐ-CP | Xử phạt về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng | 15/12/2017 | Hết hiệu lực một phần (vbpl.vn) | Nhãn, chất lượng nói chung; văn bản thay thế chưa xác minh |
| Phí | ||||
| 41/2023/TT-BTC | Phí trong lĩnh vực dược, mỹ phẩm | 01/08/2023 | Còn hiệu lực (vbpl.vn) | Công bố: 500.000 đồng/hồ sơ; Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất: 6.000.000 đồng/cơ sở; CGMP-ASEAN: 30.000.000 đồng/cơ sở; CFS: 500.000 đồng/mặt hàng |
| Luật nền | ||||
| 05/2007/QH12, sửa bởi 35/2018/QH14 và 78/2025/QH15 | Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa | 01/07/2008; Luật 78/2025: từ 01/01/2026 | Đang áp dụng | Căn cứ của Nghị định 37/2026 |
Lưu ý khi tra vbpl.vn: tại thời điểm rà soát, Nghị định 111/2021 và 117/2020 vẫn hiển thị "còn hiệu lực" dù đã bị bãi bỏ. Căn cứ để kết luận là điều khoản bãi bỏ trong văn bản mới.
3. Doanh nghiệp cần làm gì theo từng vai trò
3.1. Chủ thương hiệu, bên đặt gia công
- Bên đưa sản phẩm ra thị trường chịu toàn bộ trách nhiệm về an toàn, chất lượng (Thông tư 06/2011 Điều 3 khoản 1) và phải có chức năng kinh doanh mỹ phẩm để đứng tên công bố (Điều 3 khoản 3). Xem bài thủ tục công bố mỹ phẩm 2026.
- Số tiếp nhận Phiếu công bố có thời hạn 05 năm, phải công bố lại trước khi hết hạn (Điều 10).
- PIF lưu tại địa chỉ của bên đưa sản phẩm ra thị trường (Điều 11), trong thời gian tối thiểu 03 năm kể từ khi lô sản xuất cuối cùng được đưa ra thị trường (Điều 48 khoản 4); xem hướng dẫn lập hồ sơ PIF.
- Hàng gia công: bên đặt gia công chịu trách nhiệm ghi nhãn và nội dung nhãn; bên nhận gia công ghi nhãn theo yêu cầu nhưng không phải bên chịu trách nhiệm về nhãn (Nghị định 37/2026 Điều 41 khoản 2). Bên đặt gia công phải ghi tên, địa chỉ của mình trên nhãn và bảo đảm truy xuất được nguồn gốc hàng hóa (Điều 44 khoản 3). Chi tiết ở bài quy định ghi nhãn mỹ phẩm 2026.
- Quảng cáo phải đúng tính năng đã công bố, không gây hiểu nhầm là thuốc (Nghị định 342/2025 Điều 4 khoản 2); xem bài quảng cáo mỹ phẩm 2026.
3.2. Nhà máy sản xuất
- Có Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm (Nghị định 93/2016 Điều 3 khoản 2), do Sở Y tế cấp cho cơ sở trên địa bàn (Điều 5). Nghị định không quy định thời hạn của giấy này.
- Cơ sở chỉ đóng gói mỹ phẩm cũng thuộc diện "cơ sở sản xuất mỹ phẩm" và phải có giấy chứng nhận này (Nghị định 93/2016 Điều 1).
- Áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo CGMP-ASEAN trong quá trình hoạt động (Điều 15 khoản 4; xem thêm Thông tư 06/2011 Điều 48 khoản 5); tóm tắt hướng dẫn ở bài CGMP-ASEAN. Giấy chứng nhận CGMP-ASEAN phục vụ xuất khẩu do Cục Quản lý Dược cấp, thời hạn 03 năm (Thông tư 06/2011 Điều 34 khoản 3).
3.3. Nhà nhập khẩu
- CFS là thành phần hồ sơ công bố, trừ sản phẩm sản xuất tại nước thành viên CPTPP, sản phẩm lưu hành và xuất khẩu từ nước thành viên CPTPP, hoặc sản phẩm đã có số tiếp nhận công bố tại nước ASEAN (kèm giấy tờ chứng minh). CFS không ghi thời hạn chỉ được chấp nhận nếu cấp trong vòng 24 tháng (Thông tư 06/2011 Điều 4 khoản 4, sửa bởi Thông tư 29/2020).
- Nhập khẩu để nghiên cứu, kiểm nghiệm: tối đa 10 mẫu mỗi sản phẩm, đơn hàng do cơ quan chuyên môn về y tế cấp tỉnh duyệt trong 03 ngày làm việc (Điều 35 khoản 2 điểm a, sửa bởi Thông tư 34/2025).
3.4. Một số mức phạt theo Nghị định 90/2026 và 87/2026
Mức phạt dưới đây là mức cho cá nhân; tổ chức gấp đôi (Nghị định 90/2026 Điều 4 khoản 5; Nghị định 87/2026 Điều 4 khoản 2, 3). Theo Nghị định 90/2026, mức tối đa trong lĩnh vực mỹ phẩm là 100 triệu đồng với cá nhân, 200 triệu đồng với tổ chức (Điều 4 khoản 4).
| Hành vi | Mức phạt cá nhân | Điều khoản |
|---|---|---|
| Lưu thông khi chưa có số tiếp nhận hoặc số đã hết hạn | 20–30 triệu đồng | Điều 68 khoản 2 |
| Thay đổi nội dung đã công bố khi chưa được chấp thuận | 10–20 triệu đồng | Điều 68 khoản 1 điểm b |
| Không áp dụng CGMP-ASEAN | 30–40 triệu đồng | Điều 69 khoản 1 điểm a |
| Sản xuất khi chưa có Giấy chứng nhận đủ điều kiện | 40–50 triệu đồng | Điều 69 khoản 2 điểm a |
| PIF không đầy đủ | 20–30 triệu đồng | Điều 70 khoản 2 điểm đ |
| Nhãn ghi tính năng không đúng hồ sơ công bố | 20–30 triệu đồng | Điều 70 khoản 2 điểm e |
| Không có hoặc không xuất trình PIF đúng hạn | 30–40 triệu đồng, buộc nộp lại số tiếp nhận | Điều 70 khoản 3 điểm b, khoản 4 điểm b |
| Quảng cáo có nội dung không phù hợp hồ sơ công bố, thiếu thông tin bắt buộc, hoặc dùng hình ảnh, tên của cơ sở y tế, bác sỹ, dược sỹ, nhân viên y tế | 15–20 triệu đồng | Nghị định 87/2026 Điều 70 khoản 3 |
| Quảng cáo khi chưa có số tiếp nhận hoặc số đã hết hạn; nội dung gây hiểu nhầm sản phẩm là thuốc | 30–40 triệu đồng | Nghị định 87/2026 Điều 70 khoản 4 |
4. Chuyển tiếp nhãn cũ sang Nghị định 37/2026
- Hàng hóa có nhãn đúng quy định cũ, đã sản xuất, nhập khẩu, lưu thông trước 23/01/2026, được lưu thông đến hết hạn sử dụng ghi trên nhãn (Điều 98 khoản 3).
- Nhãn, bao bì in sẵn theo quy định cũ trước 23/01/2026 được dùng tiếp nhưng không quá 02 năm kể từ ngày Nghị định 37/2026 có hiệu lực (Điều 98 khoản 4), tức đến 23/01/2028 theo cách tính của chúng tôi.
- Doanh nghiệp đổi tên nhưng không thay đổi pháp nhân được tiếp tục dùng nhãn, bao bì in tên cũ trong 12 tháng kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp với tên mới; hàng hóa đã ghi nhãn trong thời gian này được lưu thông đến hết hạn sử dụng (Nghị quyết 39/2026/NQ-CP ngày 25/08/2026).
Quý doanh nghiệp nên kiểm kê bao bì in sẵn còn tồn và lên kế hoạch cập nhật mẫu nhãn trước mốc này.
5. Những điểm còn chưa rõ
- Ngôn ngữ trên nhãn. Nghị định 37/2026 Điều 42 khoản 1 yêu cầu tiếng Việt cho tên hàng hóa, tên và địa chỉ bên chịu trách nhiệm, xuất xứ và nội dung tại Phụ lục I; Thông tư 06/2011 Điều 19 cho phép tiếng Anh với phần lớn nội dung. Điều 35 khoản 4 Nghị định 37/2026 ưu tiên pháp luật chuyên ngành, nhưng chưa có hướng dẫn chính thức cho trường hợp này. Cách thận trọng là ghi tiếng Việt đầy đủ các nội dung tại Điều 42 khoản 1, gồm cả các mục của Phụ lục I mục 14.
- Dự thảo nghị định mỹ phẩm. Một số bài viết nêu ngày hiệu lực 01/07/2026, bản dự thảo tháng 05/2026 ghi 31/12/2026; cả hai đều chỉ là dự kiến. Nội dung có thể còn thay đổi cho đến khi nghị định được ký ban hành.
- Văn bản thay thế Nghị định 119/2017 về xử phạt nhãn, chất lượng: chưa xác minh.
- Mức độ rủi ro của mỹ phẩm theo Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa sửa đổi: chưa thấy danh mục của Bộ Y tế cho mỹ phẩm (với thiết bị y tế, nội dung này đã có tại Thông tư 24/2026/TT-BYT, xem mục 6).
- Phiên bản Phụ lục ASEAN: thành phần phải đáp ứng các Phụ lục theo phiên bản cập nhật (Thông tư 06/2011 Điều 13). Văn bản Phụ lục II, III và VI của ASEAN hiện ghi phiên bản 2026-1, ngày 22/06/2026 (bản cập nhật tháng 6/2026). Quý doanh nghiệp nên đối chiếu thêm thông báo của Cục Quản lý Dược trước khi chốt công thức.
6. Thiết bị y tế: khung pháp lý tóm tắt
Butter-C cũng gia công một số sản phẩm thuộc nhóm thiết bị y tế, vốn có khung pháp lý riêng: Nghị định 98/2021/NĐ-CP (hiệu lực 01/01/2022), sửa đổi bởi các Nghị định 07/2023, 96/2023, 85/2024, 04/2025 và 342/2025; bản gộp các lần sửa đổi là văn bản 08/VBHN-BYT (năm 2026). Từ 01/01/2024, thuật ngữ chính thức là "thiết bị y tế" thay cho "trang thiết bị y tế" (khoản 7 Điều 147 Nghị định 96/2023).
- Phân loại A, B, C, D theo mức độ rủi ro (Điều 4).
- Cơ sở sản xuất đạt ISO 13485 (Điều 8 khoản 1) và nộp hồ sơ công bố đủ điều kiện sản xuất về Sở Y tế nơi đặt địa điểm sản xuất (Điều 11 khoản 1).
- Số lưu hành: loại A, B là số công bố tiêu chuẩn áp dụng; loại C, D là số giấy chứng nhận đăng ký lưu hành (Điều 21 khoản 1); không có thời hạn, trừ trường hợp cấp khẩn cấp (Điều 21 khoản 3).
- Mức độ rủi ro và biện pháp quản lý theo Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa: Thông tư 24/2026/TT-BYT ngày 30/06/2026, hiệu lực 01/07/2026; thông tư này sửa Điều 8 Thông tư 05/2022/TT-BYT (lộ trình kiểm định) và làm Thông tư 59/2025/TT-BYT hết hiệu lực (Điều 3, Điều 4).
- Nhãn: Nghị định 37/2026 Phụ lục I mục 13 và Điều 44 khoản 2. Quảng cáo: Điều 62 (sửa bởi Nghị định 342/2025) và Nghị định 342/2025 Điều 8. Xử phạt: Nghị định 90/2026, từ Điều 71.
Câu hỏi thường gặp
Nghị định 43/2017 về nhãn còn được viện dẫn không?
Không. Nghị định 43/2017 và 111/2021 hết hiệu lực từ 23/01/2026; bao bì đã in theo quy định cũ được dùng tiếp không quá 02 năm (Nghị định 37/2026 Điều 98 khoản 4).
Nghị định mới về quản lý mỹ phẩm đã có hiệu lực chưa?
Chưa. Đến ngày 02/10/2026 văn bản vẫn là dự thảo, chưa có trong danh sách nghị định đã ban hành; Nghị định 93/2016 và Thông tư 06/2011 (đã sửa đổi) vẫn là căn cứ chính.
Quảng cáo mỹ phẩm còn phải xin xác nhận nội dung không?
Không, từ 15/02/2026. Doanh nghiệp vẫn phải có Phiếu công bố và tự bảo đảm nội dung đúng Nghị định 342/2025 Điều 4.
Quảng cáo mỹ phẩm sai quy định bị phạt theo văn bản nào?
Theo Nghị định 87/2026 Điều 70, có hiệu lực từ 15/05/2026. Mức cho cá nhân từ 5–10 triệu đồng đến 30–40 triệu đồng tùy hành vi; tổ chức gấp đôi; kèm biện pháp buộc cải chính, tháo gỡ, nộp lại số lợi bất hợp pháp (khoản 5).
Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm có thời hạn bao lâu?
Nghị định 93/2016 không quy định thời hạn. Riêng Giấy chứng nhận CGMP-ASEAN phục vụ xuất khẩu có thời hạn 03 năm (Thông tư 06/2011 Điều 34 khoản 3).
Thông tin tổng hợp đến 10/2026 (rà soát ngày 03/10/2026), không phải ý kiến tư vấn pháp lý. Quý doanh nghiệp vui lòng đối chiếu văn bản hiện hành trên cổng thông tin chính thức hoặc hỏi cơ quan quản lý có thẩm quyền trước khi ra quyết định.
Tài liệu tham khảo
- Bộ Y tế. Thông tư 06/2011/TT-BYT ngày 25/01/2011 quy định về quản lý mỹ phẩm; văn bản 07/VBHN-BYT gộp các lần sửa đổi. dav.gov.vn.
- Bộ Y tế. Thông tư 34/2025/TT-BYT ngày 03/07/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 06/2011/TT-BYT. vbpl.vn.
- Chính phủ. Nghị định 93/2016/NĐ-CP ngày 01/07/2016 quy định về điều kiện sản xuất mỹ phẩm. Bản ký số.
- Chính phủ. Nghị định 37/2026/NĐ-CP ngày 23/01/2026 hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa. Công báo; Phụ lục. Nghị quyết 39/2026/NQ-CP ngày 25/08/2026 về nhãn khi doanh nghiệp đổi tên: bản ký số.
- Quốc hội. Luật 75/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quảng cáo. Bản PDF.
- Chính phủ. Nghị định 342/2025/NĐ-CP ngày 26/12/2025 quy định chi tiết một số điều của Luật Quảng cáo. vanban.chinhphu.vn.
- Bộ Y tế. Thông tư 03/2026/TT-BYT ngày 12/02/2026 bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật. datafiles.chinhphu.vn.
- Chính phủ. Nghị định 90/2026/NĐ-CP ngày 30/03/2026 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế. vanban.chinhphu.vn.
- Chính phủ. Nghị định 87/2026/NĐ-CP ngày 27/03/2026 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa và quảng cáo. Bản ký số.
- Bộ Tài chính. Thông tư 41/2023/TT-BTC ngày 12/06/2023 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong lĩnh vực dược, mỹ phẩm. Bản ký số.
- Dự thảo Nghị định quy định về quản lý mỹ phẩm, bản tháng 05/2026. datafiles.chinhphu.vn.
- Bộ Y tế. Văn bản 08/VBHN-BYT gộp Nghị định 98/2021/NĐ-CP về quản lý thiết bị y tế với các văn bản sửa đổi. datafiles.chinhphu.vn.
BUTTER-C


